TRỌNG TẢI LÀ GÌ - CÁCH PHÂN BIỆT TRỌNG TẢI VÀ TẢI TRỌNG

Thứ 6, 29/11/2024

Teraco Hợp Nhất

6717

Thứ 6, 29/11/2024

Teraco Hợp Nhất

6717

Trọng tải là một thông số kỹ thuật quan trọng đối với các phương tiện vận tải, đặc biệt trong ngành giao thông, vì nó xác định khả năng chịu tải tối đa mà phương tiện có thể vận chuyển một cách an toàn. Việc hiểu đúng về trọng tải không chỉ giúp đảm bảo hiệu quả vận hành của phương tiện, mà còn góp phần bảo vệ an toàn cho người tham gia giao thông và bảo trì lâu dài cho các phương tiện.

TRỌNG TẢI LÀ GÌ - CÁCH PHÂN BIỆT TRỌNG TẢI VÀ TẢI TRỌNG

CÁCH PHÂN BIỆT TRỌNG TẢI VÀ TẢI TRỌNG 

1. Trọng tải là gì?

Trọng tải là một thông số kỹ thuật quan trọng của phương tiện giao thông, đặc biệt là đối với các phương tiện vận tải. Trọng tải được hiểu là khả năng tối đa mà một phương tiện có thể chịu đựng, bao gồm cả trọng lượng của xe và hàng hóa. Đây là giới hạn trọng lượng mà xe có thể vận chuyển an toàn mà không ảnh hưởng đến cấu trúc và các bộ phận của phương tiện, như hệ thống treo, lốp xe, động cơ, v.v.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản, trọng tải là tổng khối lượng tối đa cho phép mà phương tiện có thể chở đúng theo thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất công bố.

Các thông số kỹ thuật liên quan đến tải trọng sẽ được ghi nhận trên Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (hay còn được gọi giấy đăng kiểm xe) do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

trọng tải là gì

2. Phân biệt trọng tải với tải trọng

Mặc dù trọng tải và tải trọng là hai khái niệm khác nhau hoàn toàn nhưng do cách đọc gần giống nhau nên rất nhiều người thường bị hiểu nhầm hoặc không hiểu rõ về thông tin, khó phân biệt hai thuật ngữ này.

  • Trọng tải: Là tổng trọng lượng mà phương tiện có thể chịu đựng, bao gồm cả trọng lượng của xe, người lái, hành khách, và hàng hóa.
  • Tải trọng là khối lượng hàng hóa thực tế mà phương tiện vận tải đang chở hoặc vận chuyển. Tải trọng xe chỉ tính khối lượng của hàng hóa mà xe đang vận chuyển và được phép lưu thông theo đúng quy định pháp luật mà không bao gồm khối lượng toàn tải, tức không tính tự trọng của xe và người trên xe.

Ví dụ

  • Nếu trọng tải của một xe là 10 tấn, thì xe có thể chịu đựng tổng trọng lượng 10 tấn (bao gồm xe và hàng hóa). 
  • Trong khi đó, nếu tải trọng của xe là 8 tấn, thì đó là trọng lượng tối đa hàng hóa mà xe có thể chở.

Việc lưu thông xe quá trọng tải là một trong những nguyên nhân chính làm xuống cấp nhanh chóng các kết cấu cầu đường, giảm tuổi thọ của các công trình hạ tầng giao thông, đồng thời tạo ra nguy cơ mất an toàn, trật tự giao thông. Khi phương tiện vận hành vượt quá trọng tải cho phép, không chỉ gây hư hỏng cơ sở hạ tầng mà còn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông nghiêm trọng. Vì lý do này, việc kiểm soát trọng tải phương tiện tham gia giao thông là rất quan trọng.

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện có trọng tải vượt quá giới hạn cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm. Các mức phạt được quy định rõ ràng để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ các công trình giao thông, góp phần duy trì trật tự và giảm thiểu các tác hại do xe quá tải gây ra.

3. Mức phạt với xe vượt quá trọng tải quy định là bao nhiêu?

Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe ô tô. Căn cứ vào Điểm m khoản 5 và điểm a khoản 8 Điều 23.

  • Mức phạt từ :1.000.000 - 2.000.000 VND
  • Tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Điều khiển ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 10% - 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% - 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng. Căn cứ vào Điểm a khoản 2 Điều 24

  • Mức phạt từ: 800.000 - 1.000.000 VND

Điều khiển ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở).Cho phép được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 30% - 50%. Căn cứ vào Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 9 Điều 24

  • Mức phạt từ: 3.000.000-5.000.000 VND
  • Tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) Cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 50% - 100%. Căn cứ vào Điểm a khoản 6 và điểm a khoản 9 Điều 24

  • Mức phạt từ: 5.000.000-7.000.000 VND
  • Tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) Cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 100% - 150%.Căn cứ vào Điểm a khoản 7 và điểm b khoản 9 Điều 24

  • Mức phạt từ: 7.000.000-8.000.000 VND
  • Tước Giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng

Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) Cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 150%. Căn cứ vào Điểm a khoản 8 và điểm c khoản 9 Điều 24.

  • Mức phạt từ: 8.000.000-12.000.000 VND
  • Tước Giấy phép lái xe từ 03 - 05 tháng

Thông tin thêm:

- Lái xe đường dài: Thách thức nhưng đầy hấp

- Cách mua xe tải cũ: Kinh nghiệm mua xe chất lượng, giá tốt

 

Được viết bởi
Số điện thoại
ĐĂNG KÝ LÁI THỬ DÒNG XE TERACO